Khai báo biến trong TypeScript

Giới thiệu nội dung bài viết

Chào các bạn,hôm nay anh sẽ hướng dẫn mọi người về biến là như thế nào?

1. Biến là gì

TypeScript tuân thủ các đặt biến giống như JavaScript. Biến có thể được khai báo bởi các từ khoá như var, let và const.

Từ khoá var trong typescript có chứa năng và phạm vi giống như javascript

Từ khoá let được giới thiệu trong phiên bản mới nhất của JS (ES6). Trong phiên bản mới ES6 giới thiệu 2 từ khoá mới là let và const để khắc phục những bất cập trong khai báo biến với var

Ví dụ khai báo biến với từ khoá let

1
2
3
let employeeName = "John";
// or 
let employeeName:string = "John";

Từ khoá let được khai báo giống như cú pháp của var. Nhưng không giống như từ khoá var, khi ta khai báo let thì phạm vi truy cập của nó chỉ ở trong một khối lệnh. Xem ví dụ mô ta dưới đây. Ta có hàm letDeclaration

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
let num1:number = 1; 
    
function letDeclaration() { 
    let num2:number = 2; 

    if (num2 > num1) { 
        let num3: number = 3;
        num3++; 
    } 

    while(num1 < num2) { 
        let num4: number = 4;
        num1++;
    }

    console.log(num1); //OK
    console.log(num2); //OK 
    console.log(num3); //Compiler Error: Cannot find name 'num3'
    console.log(num4); //Compiler Error: Cannot find name 'num4'
}

letDeclaration();

Như ta thấy dòng lệnh console.log(num3); sẽ bị lỗi vì num3 phạm vi của nó chỉ hoặt động trong khối lệnh if mà thôi

1
2
3
4
  if (num2 > num1) { 
        let num3: number = 3;
        num3++; 
    } 

Cũng giống như console.log(num4). Giá trị num4 chỉ có tác dụng trong khối lệnh while mà thôi. Ra ngoài khối lệnh while thì không còn tác dụng

2. Lợi thế của let hơn var là gì

  • Các biến let phải được khai báo trước khi sử dụng, còn var ta có thể sử dụng trước và khai báo sau (hositing)

Trong ví dụ sau typescript sẽ thông báo lỗi nếu chúng ta sử dụng biên num1 mà không khai báo. Còn Javascript thì vẫn cho phép.

1
2
3
4
5
console.log(num1); // Compiler Error: error TS2448: Block-scoped variable 'num' used before its declaration
let num1:number = 10 ;

console.log(num2); // OK, Output: undefined 
var num2:number = 10 ;
  • Biến Let không cho phép khai báo lại giá trị còn var thì cho phép.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
var num:number = 1; // OK
var Num:number = 2;// OK
var NUM:number = 3;// OK
var NuM:number = 4;// OK

let num:number = 5;// Compiler Error: Cannot redeclared block-scoped variable 'num'
let Num:number = 6;// Compiler Error: Cannot redeclared block-scoped variable 'Num'
let NUM:number = 7;// Compiler Error: Cannot redeclared block-scoped variable 'NUM'
let NuM:number = 8;// Compiler Error: Cannot redeclared block-scoped variable 'NuM'

Chúng ta sử dụng let hơn là var vì nó giúp ta hạn chế được những lỗi khi chương trình đang chạy. Nó giúp chúng ta viết code chặt chẽ hơn, dễ đọc và bảo trì code hơn.

3. Sử dụng Const

Biến const thì được khai báo giống như let và var về cú pháp. Điểm khác biệt của const là giá trị của biến const là không thay đổi được nó là một hằng số.

1
2
const num:number = 100;
num = 200; //Compiler Error: Cannot assign to 'num' because it is a constant or read-only property

Biến sử dụng const phải khởi tạo giá trị ngay từ lúc ban đầu

1
2
const num:number; //Compiler Error: const declaration must be initialized
num = 100;

Chúng ta có thể sử dụng const để thay đổi các thuộc tính bên trong của đối tượng, nhưng không thay đổi được cấu trúc của đổi tượng

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
const playerCodes = { 
    player1 : 9, 
    player2 : 10, 
    player3 : 13, 
    player4 : 20
}; 
playerCodes.player2 = 11; // OK

playerCodes = {     //Compiler Error: Cannot assign to playerCodes because it is a constant or read-only
    player1 : 50,   // Modified value
    player2 : 10, 
    player3 : 13, 
    player4 : 20
}; 

4. Data Mofifier

Trong TypeScript chúng ta có 3 loại access modifier là public, private và protected.

  • Khi một biến hay một phương thức khai báo public thì nó sẽ được truy cập ở bất kỳ đâu
1
2
3
4
5
6
7
8
class Employee {
    public empCode: string;
    empName: string;
}

let emp = new Employee();
emp.empCode = 123;
emp.empName = "Swati";
  • Khi một biến hay một phương thức khai báo private thì nó sẽ được access chỉ trong Class đó và không được truy cập từ bên ngoài
1
2
3
4
5
6
7
8
class Employee {
    private empCode: number;
    empName: string;
}

let emp = new Employee();
emp.empCode = 123; // Compiler Error
emp.empName = "Swati";//OK
  • Khi một biến hay một phương thức khai báo protected thì nó sẽ được truy cập thông qua kế thừa cha và con
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
class Employee {
    public empName: string;
    protected empCode: number;

    constructor(name: string, code: number){
        this.empName = name;
        this.empCode = code;
    }
}

class SalesEmployee extends Employee{
    private department: string;
    
    constructor(name: string, code: number, department: string) {
        super(name, code);
        this.department = department;
    }
}

let emp = new SalesEmployee("John Smith", 123, "Sales");
empObj.empCode; //Compiler Error


5. Và bây giờ, hãy cùng xem code demo ở bên dưới để hiểu rõ hơn nhé

Mọi người hãy subcribe kênh youtube dưới đây nhé. Videos về các kỹ năng mềm và lập trình sẽ được cập nhật hằng tuần


Comments